Khái niệm vụ án dân sự và việc dân sự. Phân biệt 2 khái niệm trên?

Khái niệm vụ án dân sự và việc dân sự. Phân biệt 2 khái niệm trên

Vụ việc dân sự là những vấn đề mà một người yêu cầu tòa án giải quyết bào gồm vụ án dân sự và việc dân sự. Trong đó, vụ án dân sự là giải quyết những tranh chấp, việc dân sự là giải quyết những yêu cầu.

1.Vụ án dân sự

– Là các tranh chấp xảy ra giữa các đương sự mà theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, cá nhân, cơ quan, tổ chức tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp để khởi kiện vụ án mà tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

– Thông thường, vụ án dân sự được thụ lý xét xử trong các trường hợp sau:

+ Tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân về quốc tịch Việt Nam.

+ Tranh chấp về quyền sở hữu tài sản.

+ Tranh chấp về hợp đồng dân sự.

+ Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ

+ Tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.

+ Tranh chấp về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

+ Tranh chấp liên quan đến hoạt động nghiệp vụ báo chí theo quy định của pháp luật.

+ Các tranh chấp khác về dân sự mà pháp luật có quy định.

– Vụ án dân sự thì các đối tượng là nguyên đơn dân sự và bị đơn dân sự, nói cách khác là có chủ thể đứng ra kiện và có thể bị kiện.

2. Việc dân sự

– Là việc cá nhân, cơ quan, tổ chức không có tranh chấp nhưng có yêu cầu tòa án công nhận hoặc không công nhận một sự kiện pháp lý, là căn cứ phát sinh quyền, nghĩa vụ dân sự, hôn nhân, kinh doanh thương mại, lao động của mình hoặc của cá nhân, cơ quan, tổ chức khác, yêu cầu tòa án công nhân cho mình về quyền dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh thương mại và lao động.

– Việc dân sự thường gặp mà chúng ta yêu cầu tòa án giải quyết gồm các trường hợp sau:

+ Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, huỷ bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự hoặc quyết định tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự.

+ Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó.

+ Yêu cầu tuyên bố một người mất tích, huỷ bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích.

+ Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết, huỷ bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết.

+ Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định về dân sự, quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của Toà án nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định về dân sự, quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của Toà án nước ngoài mà không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam.

+ Các yêu cầu khác về dân sự mà pháp luật có quy định.

Dưới đây là bảng phân biệt giữa vụ án dân sự và việc dân sự như sau:

 

Tiêu chíVụ án dân sựViệc dân sự
Chủ thểCá nhân, tổ chức
Tranh chấp xảy raCó tranh chấp xảy ra.Không có tranh chấp xảy ra.
Tính chấtLà vấn đề giải quyết tranh chấp về các vấn đề dân sự giữa cá nhân, tổ chức này với cá nhân, tổ chức khác; có nguyên đơn và bị đơn; Tòa án giải quyết trên cở bảo vệ quyền lợi của người có quyền và buộc người có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ.Là việc riêng của cá nhân, tổ chức, không có nguyên đơn, bị đơn mà chỉ có người yêu cầu Tòa án giải quyết, từ yêu cầu của đương sự, Tòa án công nhận quyền và nghĩa vụ cho họ.
Hình thức giải quyết của chủ thể 

Khởi kiện tại tòa.

Yêu cầu Tòa án công nhận hoặc không công nhận một sự kiện pháp lý nào đó là căn cứ phát sinh quyền và nghĩa vụ dân sự.
Cách thức giải quyết của Tòa ánTrải qua các giai đoạn:

– Sơ thẩm

– Phúc thẩm

– Thủ tục xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật.

 

Xác minh, ra quyết định, tuyên bố theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức.
Trình tự, thời gian giải quyết– Trình tự, thủ tục nhiều, chặt chẽ hơn giải quyết việc dân sự.

– Giải quyết vụ án dân sự phải mở phiên tòa.

 

– Trình tự giải quyết gọn gàng, đơn giản, thời gian giải quyết nhanh.

– Giải quyết việc dân sự bằng việc mở phiên họp công khai để xét đơn yêu cầu.

 

Thành phần giải quyếtThẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Viện Kiểm sát.Thẩm phán (có thể 1 hoặc 3 thẩm phán tùy từng vụ việc dân sự), Viện Kiểm sát, Trọng tài Thương mại (nếu yêu cầu liên quan đến việc Trọng tài Thương mại Việt Nam giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật về trọng tài thương mại) theo khoản 2 Điều 31 của BLTTDS 2015.
Thành phần đương sựNguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan. Nguyên đơn và bị đơn có sự đối kháng với nhau về mặt lợi ích.Người yêu cầu và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan. Các đương sự không có sự đối kháng với nhau về mặt lợi ích.
Thời hạn kháng cáo, kháng nghịDài hơn so với quyết định giải quyết việc dân sự.Ngắn hơn so với kháng cáo, kháng nghị bản án.
Phí, lệ phíÁn phí theo giá ngạch (tính theo %) và án phí không theo giá ngạch (cố định).Lệ phí cố định (Khoảng 200.000 đồng).
Kết quả giải quyếtTuyên bằng bản án.Tuyên bằng quyết định.
Ví dụ– Tranh chấp thừa kế;

– Tranh chấp hợp đồng dân sự;

– Tranh chấp đất đai.

– Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.

….

– Yêu cầu tuyên bố một người đã mất tích;

– Yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật;

– Yêu cầu công nhận bản án nước ngoài tại Việt Nam;

– Yêu cầu một người mất năng lực hành vi dân sự.

….

 

Căn cứ pháp lý: Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *